Có tác dụng trong việc xử lý nước thải, nước sinh hoạt, hóa chất PAM hỗ trợ keo tụ những hạt cặn lơ lửng trong nước nên được sử dụng nhiều trong công nghiệp. Vậy PAM là gì? Những đặc tính và công dụng của PAM trong xử lý nước như thế nào? Khác gì với PAC?

1. Hóa chất PAM là gì?

PAM là gì?

PAM là một loại polymer được hình thành từ các acrylamide hòa tan trong nước, có công thức hóa học là (C3H5NO)n. PAM viết tắt của Polyacrylamide, có tác dụng làm tăng độ nhớt của nước và thúc đẩy quá trình keo tụ của các hạt có trong nước.

Bạn đang xem: Pam là gì

Polyacrylamide (PAM) là một hóa chất trợ lắng, dạng hạt màu trắng, có thể được chia thành 4 loại:

+ Anionic Polyacrylamide: thích hợp cho xử lý nước thải có hàm lượng ion kim loại cao, độ pH > 7 và có độ đục cao.

+ Cationic Polyacrylamide: hóa chất trợ lắng PAM polyacrylamide cationic sử dụng để xử lý nước thải có hàm lượng ion chất hữu cơ cao, pH

+ Nonionic Polyacrylamide: thích hợp sử dụng cho việc tách hỗn hợp ion chất hữu cơ và vô cơ.

+ Polyacrylamide dạng lưỡng tính: sử dụng với nước thải rất khó xử lý, trong công nghiệp hóa chất và sản xuất các loại giấy.

Hóa chất PAM được ứng dụng và sử dụng hiệu quả trong các ngành xử lý nước thải công nghiệp, xử lý nước thải sinh hoạt, xử lý nước bể bơi...

*
PAM là một trong những hóa chất xử lý nước thải tốt nhất hiện nay

2. Một vài đặc điểm nổi bật của PAM

- Hóa chất Polyacrylamide màu trắng, dạng bột, không có mùi khó chịu, hình dạng tương tự như muối ăn.

- PAM dễ dàng hòa tan trong nước tạo thành dung dịch nhớt, không màu, nhưng gần như không tan trong benzen, ether, acetone và các dung môi hữu cơ khác.

- Trọng lượng phân tử dao động từ 3.000.000 đến 30.000.000 Dalton.

- Nó không độc hại, không ăn mòn, không nguy hiểm và dễ dàng phân hủy thành các nguyên tố cơ bản của Carbon, Nitơ và Oxy ở nhiệt độ hơn 120°C.

Xem thêm: Ca Sĩ Chi Dân Tên Thật Là Gì, Tên Thật, Chiều Cao, Năm Sinh, Quê

- Mức độ không hòa tan dưới 0.2%, độ tinh khiết: 98%.

*
Hóa chất PAM có hình dạng tương tự muối ăn, tan nhiều trong nước

3. Công dụng và ứng dụng nổi bật của hóa chất PAM

Công dụng chính của PAM là chất trợ lắng, keo tụ, tạo bông. Polyacrylamide khi tan trong nước sẽ liên kết với các phân tử nước tạo thành hydroxit không hòa tan. Trong quá trình kết tủa, chúng dễ kết dính các hạt cặn lơ lửng trong nước, tạo các mắt lưới giữ và liên kết các hạt nhỏ này với nhau và kéo lắng xuống dưới.

Ứng dụng chính của hóa chất PAM trong thực tế:

Chất trợ lắng PAM - Hóa chất xử lý nước hiệu quả nhất hiện nay, PAM được ứng dụng phổ biến trong việc xử lý nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, nước hồ bơi bằng cách tăng độ nhớt cho nước và hỗ trợ keo tụ tạo bông.

*
Hóa chất PAM có tác dụng trong việc xử lý nước thải công nghiệp tốt

Trong xử lý nước thải công nghiệp, hóa chất PAM được sử dụng trong tất cả các quy trình:

✓ Xử lý nước thải chính

✓ Xử lý bùn hoạt tính

✓ Xử lý bùn hữu cơ.

Ngoài ra, PAM còn được ứng dụng trong nhiều ngành công nghiệp như giấy, xi mạ, dệt may, mỏ dầu hóa chế thực phẩm, dược phẩm, da, nhà máy rượu bia…

Hóa chất PAM hòa tan trong nước với tỉ lệ thích hợp và sẽ tan nhanh hơn trong nước ấm. Tỉ lệ PAM lý tưởng trong nước là 0.01% - 0.1%.

4. So sánh với hóa chất trợ lắng PAC

PAC được viết tắt của Poly Aluminium Chloride có công thức hóa học là m, có hàm lượng 30%. Được sử dụng trong xử lý nước đục, nước có tồn tại các hạt lơ lửng với kích thước nhỏ không tự lắng hoặc lắng chậm.

Tuy nhiên, hóa chất PAC có khả năng xử lý keo tụ không bằng PAM và để làm gia tăng hiệu quả có thể sử dụng kết hợp với hóa chất PAM. Ngoài ra, hóa chất PAC được sản xuất với giá thành rẻ hơn nhiều so với PAM.

=> Chính vì vậy, chúng thích hợp hơn trong việc xử lý nước hồ bơi, nước sinh hoạt, vừa đem lại hiệu quả kéo lắng, vừa giúp tiết kiệm chi phí xử lý.

Bài viết liên quan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *